Giới thiệu

Điều lệ Hội

1 năm trước | 4159
Điều lệ
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT VỀ TIÊU CHUẨN HOÁ, CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM NHIỆM KỲ V (2011-2015)
 
(Được phê duyệt theo Quyết định số: 1529 /QĐ - BNV, ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)


 
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH


Điều 1. Tên gọi

1. Tên gọi bằng tiếng Việt: Hội Khoa học kỹ thuật về Tiêu chuẩn hoá Chất lượng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam, gọi tắt là Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
2. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam Standard and Consumers Association.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VINASTAS.


Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận của những người hoạt động trong các lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nhằm mục đích: Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ nghề, xây dựng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Việt Nam.

Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam là thành viên của Liên hiệp Các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) và tổ chức Quốc tế Người tiêu dùng (CI).
 
Điều 3. Phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở của Hội

1. Hội được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về kinh phí. Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, quyết định theo đa số.
2. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, theo Điều lệ của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của Pháp luật.
4. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng. Cơ quan ngôn luận của Hội là Tạp chí Người tiêu dùng, được thành lập theo quy định của pháp luật.
5. Trụ sở chính của Hội đặt tại Hà Nội. Hội có văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Pháp luật.

 

 
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN


Điều 4. Nhiệm vụ của Hội
 
1. Đoàn kết, tập hợp hội viên nhằm đẩy mạnh các hoạt động tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong cả nước.
2. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ về tiêu chuẩn, chất lượng và các kiến thức về tiêu dùng và bảo vệ người tiêu dùng cho mọi người, nhằm góp phần tạo ra những hàng hoá, dịch vụ đảm bảo chất lượng, nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
3. Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao kiến thức về tiêu dùng, về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng nhằm góp phần xây dựng ý thức, tác phong tiêu dùng lành mạnh trong cộng đồng. Hướng dẫn, tư vấn và giúp đỡ người tiêu dùng tự bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật và kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc xây dựng và hoạch định các chủ trương, chính sách, phương hướng kế hoạch và biện pháp nhằm phát triển công tác tiêu chuẩn hoá chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật.
5. Đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực trên thị trường nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
6. Độc lập khảo sát, thử nghiệm, công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do Hội thực hiện; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin, cảnh báo của mình; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
7. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng kiến thức về tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho hội viên và những người quan tâm theo quy định của pháp luật.
8. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Điều 5. Quyền của Hội
 
1. Đại diện cho hội viên và người tiêu dùng trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội.
2. Tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội về những vấn đề có liên quan đến tiêu chuẩn hoá chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ của Hội.
3. Đại diện cho người tiêu dùng trong các tranh chấp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật.
4. Được thực hiện các dự án, chương trình, đề tài thuộc lĩnh vực tư vấn, phổ biến kiến thức pháp luật có liên quan đến tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. Được nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
6. Được xuất bản sách, báo, tạp chí của Hội theo quy định của pháp luật.
7. Khen thưởng và đề nghị các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng cho hội viên tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội và có những đóng góp tích cực cho các hoạt động tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

 

 
Chương III
 
HỘI VIÊN


Điều 6. Hội viên
 
1. Hội viên chính thức: Là các tổ chức pháp nhân và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện nộp đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét, kết nạp.
2. Hội viên liên kết và hội viên danh dự: Là các tổ chức, cá nhân không có điều kiện trở thành hội viên chính thức, không sinh hoạt Hội thường xuyên nhưng tâm huyết, ủng hộ và có đóng góp xây dựng, phát triển Hội, được Hội xem xét, công nhận.

Điều 7. Nghĩa vụ của hội viên

1. Tôn trọng Điều lệ Hội, tích cực hoạt động cho Hội, nghiêm chỉnh thực hiện tôn chỉ mục đích và các chủ trương nghị quyết của Hội.
2. Tuyên truyền, giáo dục quần chúng về tiêu chuẩn, chất lượng, về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng, mở rộng ảnh hưởng và uy tín của Hội, vận động quần chúng hưởng ứng mọi hoạt động của Hội.
3. Tích cực đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực làm phương hại đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
4. Tích cực nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ và đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Điều 8. Quyền của hội viên
 
1. Được giúp đỡ, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn hoá, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; được tham gia hội nghị, hội thảo, tập huấn trong và ngoài nước; được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Thảo luận, tham gia ý kiến về công việc của Hội.
3. Hội viên chính thức được bầu cử và ứng cử vào Ban lãnh đạo Hội.
4. Được thông tin và giúp đỡ để nâng cao trình độ về tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hưởng các quyền lợi khác do Hội quy định.
5. Hội viên liên kết và hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo Hội, không được biểu quyết các vấn đề của Hội.

Điều 9. Thủ tục vào Hội, ra Hội

1. Hội viên tổ chức và cá nhân muốn gia nhập hoặc xin ra khỏi Hội phải có đơn xin gia nhập hoặc đơn xin ra khỏi Hội và được Hội xem xét, quyết định.
2. Hội viên sẽ bị đưa ra khỏi danh sách hội viên trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện xin ra khỏi Hội;
b) Khi bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Hội.
c) Vi phạm luật hình sự và bị toà án tước quyền công dân.
d) Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế hoạt động và các nghị quyết của Hội
3. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể hình thức, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét vào Hội, ra Hội.

 
 
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG


Điều 10. Tổ chức của Hội
 
1. Ở Trung ương: Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là các Hội thành viên, các phân hội chuyên ngành, các chi hội cơ sở, các tổ chức trực thuộc.
Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng tỉnh) do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định thành lập, nếu tán thành Điều lệ Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, tự nguyện nộp đơn xin gia nhập sẽ được Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam công nhận là hội thành viên.

Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc (sau đây gọi tắt là Đại hội), nhiệm kỳ 5 năm một lần, do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập.
2. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên trong Ban Chấp hành Trung ương Hội hoặc có ít nhất trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
3. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban chấp hành Hội quyết định.
4. Đại hội có nhiệm vụ:
a) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết công tác, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ đã qua và thông qua phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới; thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có);
b) Thảo luận báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành, Ban kiểm tra và báo cáo tài chính của Hội.
c) Quyết định số lượng thành viên Ban chấp hành; bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra Trung ương Hội.
d) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.
đ) Thông qua nghị quyết Đại hội.
5. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (trên một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 12. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội.
2. Ủy viên Ban Chấp hành có thể được Ban chấp hành Trung ương bầu bổ sung trong nhiệm kỳ, nhưng số lượng không được quá 1/3 (một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội bầu ra. Ban Chấp hành họp định kỳ mỗi năm một lần; kỳ họp bất thường do Ban Thường vụ quyết định triệu tập.
3. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ:
a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ.
b) Thông qua văn kiện trình Đại hội, giới thiệu nhân sự cho nhiệm kỳ mới;
c) Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên Thường vụ;
d) Quyết định mức thu hội phí;
đ) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

Điều 13. Ban Thường vụ
 
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các uỷ viên Thường vụ. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ do Ban chấp hành Hội quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Hội.
2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Hội giữa hai kỳ họp;
b) Quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của các ban chuyên môn, các Tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Ban Thường vụ họp định kỳ 6 (sáu) tháng một lần. Khi cần thiết có thể triệu tập họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội.
4. Để điều hành công việc của Hội, Ban Thường vụ có thể cử ra Thường trực để giải quyết các công việc hàng ngày của Hội. Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về các công việc được phân công.

Điều 14. Chủ tịch Hội
 
1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các uỷ viên Ban Chấp hành, là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.
2. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:
a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội, điều hành mọi hoạt động của Hội và triển khai các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ký quyết định thành lập các Ban chuyên môn, bổ nhiệm, bãi nhiệm lãnh đạo các đơn vị và các Ban chuyên môn, nhân sự Văn phòng và các tổ chức khác do Hội thành lập;
c) Ký ban hành Quy chế quản lý và hoạt động của Hội; ký các nghị quyết sau khi được Đại hội, Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ thông qua;
d) Đại diện Hội trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và hội viên về các hoạt động của Hội;

Điều 15. Phó Chủ tịch Hội
Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực hoạt động của Hội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về lĩnh vực được phân công . Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định.

Điều 16. Tổng Thư ký

1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu ra, là người điều hành trực tiếp các hoạt động hàng ngày của Hội và của Văn phòng Hội. Tổng Thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội. Tổng Thư ký có thể do một Phó Chủ tịch Hội kiêm nhiệm.
2. Tổng Thư ký Hội có nhiệm vụ:
a) Chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, về các hoạt động của Hội, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội;
b) Quản lý tài sản, tài chính của Hội, giúp Chủ tịch, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Hội và theo dõi hoạt động của các đơn vị trực thuộc và các Ban chuyên môn.
3. Khi cần, Ban Thường vụ có thể chỉ định phó Tổng thư ký theo đề nghị của Tổng thư ký. Phó Tổng thư ký là người giúp việc Tổng thư ký, chịu trách nhiệm trước Tổng thư ký, do Tổng thư ký phân công và được Thường vụ thông qua.

Điều 17. Ban Kiểm tra
 
1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra phải là uỷ viên Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập về nghiệp vụ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
2. Ban Kiểm tra họp định kỳ mỗi năm 01 lần và có thể họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc của 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Kiểm tra yêu cầu.
3. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, việc thực hiện nghị quyết của Đại hội, các nghị quyết và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, hoạt động của các tổ chức do Trung ương Hội quản lý;
b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính của văn phòng Hội, các cơ sở thuộc Hội và báo cáo kết quả kiểm tra tại các cuộc họp thường niên của Ban chấp hành Hội;
c) Xem xét và kiến nghị với Ban thường vụ Hội để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội theo qui định của pháp luật; kiến nghị những biện pháp cần thiết để giải quyết những vấn đề quan trọng cấp bách phát sinh;
d) Có quyền yêu cầu hội viên và các tổ chức, đơn vị của Hội báo cáo, cung cấp những thông tin, tài liệu, chứng từ liên quan đến nội dung và phạm vi kiểm tra của Ban Kiểm tra. Kết luận về các đợt kiểm tra phải được thông báo đầy đủ cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ theo quy chế hoạt động của Hội và theo quy định của pháp luật;
đ) Ban Kiểm tra có chương trình hoạt động riêng hoặc hoạt động theo đề nghị của Chủ tịch Hội và quyết định của Ban Thường vụ Hội.

Điều 18. Văn phòng, các Ban chuyên môn và các Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội
 
1. Văn phòng là bộ máy giúp việc cho Ban Thường vụ, trực tiếp quản lý tài sản và tài chính của Hội, hoạt động theo Quy chế, chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của Tổng thư ký.
2. Các Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ theo lĩnh vực cụ thể, chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội, được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Thường vụ quyết định. Nhân sự Văn phòng và các Ban chuyên môn do Chủ tịch Hội quyết định theo đề nghị của Tổng thư ký sau khi trao đổi, thống nhất trong Thường trực.
3. Tuỳ theo nhu cầu thực tế, Hội có thể thành lập các tổ chức sản xuất, dịch vụ, tư vấn, báo chí...có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
4. Ban Thường vụ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Văn phòng, các Ban chuyên môn và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội.

 
 
Chương V
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH


Điều 19. Tài sản và tài chính của Hội
 
1. Nguồn thu của Hội:
a) Hội phí của hội viên (Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể mức thu Hội phí);
b) Hỗ trợ của Nhà nước đối với các hoạt động của Hội gắn với nhiệm vụ của Nhà nước;
c) Tiền, tài sản ủng hộ, tài trợ và giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ và đào tạo của Hội theo quy định của pháp luật;
đ) Thu từ các hoạt động hợp pháp khác;
e) Nguồn thu từ các hoạt động của Hội không được chia cho Hội viên.
2. Các khoản chi của Hội:
a) Chi cho các hoạt động quản lý của Hội.
b) Các hoạt động giáo dục truyền thông, khoa học kỹ thuật, công nghệ, tư vấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho hội viên;
c) Chi mở văn phòng, thuê trụ sở, mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các hoạt động khác của Văn phòng Hội;
d) Chi cho hợp tác quốc tế, khen thưởng, lương, phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm phúc lợi cho cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác Hội;
đ) Chi nộp các khoản thuế (nếu có).

Điều 20. Quản lý tài sản, tài chính của Hội
 
1. Tài sản, tài chính của Hội được quản lý, sử dụng theo quy chế sử dụng tài sản, tài chính của Hội, phù hợp với các quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan quản lý tài chính nhà nước có thẩm quyền.
2. Hàng năm Hội phải báo cáo tài chính trong hội nghị Ban Chấp hành, trong Đại hội nhiệm kỳ của Hội và công khai, minh bạch theo Quy chế quản lý và sử dụng tài chính của Hội.
 

Chương VI
CHIA,TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT;
GIẢI THỂ VÀ ĐỔI TÊN HỘI


Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên Hội
 
1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hội tự giải thể khi hết thời hạn hoạt động, khi mục đích đã hoàn thành hoặc theo đề nghị của ít nhất trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức. Trường hợp Hội tự giả thể theo nghị quyết của Đại hội thì nghị quyết đó phải được trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên hoặc đại biểu chính thức tham dự Đại hội biểu quyết thông quan.
3. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể thì Hội phải tiến hành kịp thời việc kiểm kê toàn bộ tài sản, tài chính đầy đủ, chính xác và tiến hành các thủ tục giải quyết theo quy định của pháp luật.
 

Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT


Điều 22. Khen thưởng
 
Các tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc và tổ chức, cá nhân có công trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ được Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 23. Kỷ luật
 
Tổ chức, cá nhân hội viên vi phạm những vấn đề sau đây thì tuỳ theo mức độ sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý từ nhắc nhở, phê bình, đến khai trừ ra khỏi Hội. Nếu gây thiệt hại về tài sản, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật, còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
a) Vi phạm Điều lệ Hội và các Nghị quyết, Quyết định của Hội;
b) Làm tổn hại đến uy tín, thanh danh, lợi ích và khối đoàn kết chung của Hội.
c) Hội viên vi phạm pháp luật bị khởi tố trách nhiệm hình sự hoặc bị tòa án tước quyền công dân thì bị xóa tên khỏi danh sách hội viên.

Điều 24. Thẩm quyền xét khen thưởng và kỷ luật hội viên
 
Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể về tiêu chuẩn, hình thức, trình tự, thủ tục, xét khen thưởng và kỷ luật phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật.
 

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 25. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ
 
1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
2. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành
 
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (nhiệm kỳ 2011- 2015) của Hội thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2011 tại Hà Nội, thay thế các Điều lệ Hội đã Ban hành và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội.
2. Căn cứ quy định của pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban chấp hành Trung ương Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 



Các bài viết khác

Giới thiệu Hội (20/8)

Logo của Hội (20/8)

Sơ đồ tổ chức (30/8)